User Tools

Site Tools


3136-neutron-la-gi

Neutron
Neutron quark structure.svg

Cấu trúc quark của neutron.

Cấu trúc một quark trên, hai quark dưới
Loại hạt Fermion
Nhóm Hardon
Tương tác cơ bản hấp dẫn, điện từ, yếu, mạnh
Phản hạt phản neutron(antineutron)
Thực nghiệm James Chadwick[1]
Ký hiệu n, n0, N0
Khối lượng 1.674 927 29(28) × 10−27kg
939.565 560(81) MeV/c²
1.008665 u
Điện tích 0 C
Spin ½

Neutron (tiếng Việt đọc là nơ t-rôn hay nơ t-rông) là một hạt hạ nguyên tử có trong thành phần hạt nhân nguyên tử, trung hòa về điện tích và có khối lượng bằng 1,67492716(13) × 10−27kg. Neutron và proton được gọi là nucleon.

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử gồm có các neutron và proton. Số neutron xác định các đồng vị của một nguyên tố.

Mục lục

  • 1 Lịch sử nghiên cứu
  • 2 Tương tác
    • 2.1 Tương tác mạnh
    • 2.2 Tương tác điện từ
    • 2.3 Tương tác yếu
    • 2.4 Tương tác hấp dẫn
  • 3 Cấu trúc quark
  • 4 Phản neutron
  • 5 Xem thêm
  • 6 Tham khảo

Các neutron tương tác với nhau qua bốn lực cơ bản: lực điện từ, lực hạt nhân yếu, lực hạt nhân mạnh và lực hấp dẫn.

Tương tác mạnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tương tác điện từ[sửa | sửa mã nguồn]

Do trung hòa về điện nên neutron không tham gia vào các tương tác điện từ

Tương tác yếu[sửa | sửa mã nguồn]

Tương tác hấp dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi neutron gồm hai quark xuống và một quark lên.

Các neutron đóng vai trò quan trọng trong nhiều phản ứng hạt nhân.

Bài chi tiết: phản neutron

Phản neutron là các phản hạt của neutron. Những hạt này đã được tìm ra bởi Bruce Cork vào năm 1956, một năm sau khi phát hiện ra phản proton. Phản neutron cấu thành bởi các phản quark [1], và có mômen lưỡng cực từ ngược với chính hạt: +1.91 µN cho phản neutron

  • Proton
  • Quark
  • Sao Neutron
  1. ^ 1935 Nobel Prize in Physics
3136-neutron-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:12 (external edit)