User Tools

Site Tools


2510-damascus-la-gi

Damascus
دمشق
Damascus montage.png
Hiệu kỳ của Damascus
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Damascus
Ấn chương
Tên hiệu: (Al Fayhaa) The Fragrant City
Vị trí của Damascus tại Syria
Vị trí của Damascus tại Syria
Damascus trên bản đồ Thế giới
Damascus

Damascus

Syria Syria
Tỉnh Damascus
Diện tích
 • Thành phố 573 km2 (221 mi2)
 • Vùng đô thị 1.200 km2 (500 mi2)
Độ cao 600 m (2,000 ft)
Dân số (2011[1])
 • Thành phố 1.711.000
Múi giờ UTC/GMT +2 (UTC+3)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC)
Mã điện thoại 011 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Ankara, Denizli, Istanbul, Buenos Aires, Dubai, Yerevan, Málaga, São Paulo, Toronto, Cairo, Tokyo, Amman, Athena, Ferrara, Firenze, Rabat, Bucharest, Córdoba, Madrid, Budapest, Dubai, Beirut, Toledo, Tây Ban Nha, Bagdad sửa dữ liệu

Damascus (theo tiếng Latinh, tiếng Ả Rập: دمشقDimashq, tiếng Hy Lạp: Δαμασκός, phiên âm tiếng Việt: Đa-mát[2][3] theo tiếng Pháp Damas, còn gọi là Đa-ma-cút[4][5] theo tiếng Anh: Damascus) là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Syria. Tại Syria, thành phố này thường được gọi là ash-Shām (tiếng Ả Rập: الشام‎), cũng có biệt danh là Thành phố Nhài. Đây là một trong những thành phố có dân ở liên tục cổ nhất trên thế giới, trước Al Fayyum, và Gaziantep. Theo ước tính năm 2009, dân số thành phố là 1.711.000 người.[1] Thành phố là một tỉnh, đồng thời là thủ phủ của tỉnh Rif Dimashq (Damascus nông thôn).

Trong tiếng Ả Rập, thành phố được gọi là دمشق الشام Dimashq ash-Shām. Dù tên này được nhiều người rút ngắn thành Dimashq hoặc ash-Shām, công dân của Damascus, và của Syria và nhiều nước Ả Rập khác thông thường gọi nó là ash-Shām. Ash-Shām là một thuật ngữ Ả Rập là phía Bắc và cho Syria. (Syria — đặc biệt là Đại Syria trong lịch sử — được gọi là Bilād ash-Shāmبلاد الشام, 'đất phía Bắc' — trong tiếng Ả Rập, hay 'đất của Shem (con trai của Noah)' — trong tiếng Ả Rập, nhưng với Shem từ tiếng Syria bản địa.) Từ nguyên của tên gọi cổ 'Damascus' thì không được rõ, nhưng người ta cho rằng nó là từ tiền Semitic.

Damascus nằm sâu bên trong đất liền, cách Địa Trung Hải khoảng 80 km và được bao bọc bởi dãy núi Đối Liban. Nó nằm trên một cao nguyên cao 680 m so với mực nước biển. Thành phố có diện tích 105 km², trong đó nội ô là 77 km², còn lại là Jabal Qasioun.[6]

Thành phố Damas cổ có thành bao quanh, nằm ở bờ nam của sông Barada. Về phía đông nam, bắc và đông bắc, thành phố được các khu vực ngoại thành bao bọc. Midan nằm về phía tây nam, Sarouja và Imara về phía bắc và tây bắc.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Damas có khí hậu khô nóng (theo Köppen Bsh), do ảnh hưởng của dãi núi Đối-Liban[7] và các dòng hải lưu thịnh hành. Mùa hè khô và nóng có độ ẩm thấp. Mùa đông có mưa nhẹ và tương đối, đôi khi có tuyết. Lượng mưa hàng năm vào khoảng 220 mm diễn ra từ tháng 9 đến tháng 5.

Dữ liệu khí hậu của Damas (Sân bay quốc tế Damas)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 12.4 14.8 18.7 24.1 29.4 33.9 36.2 35.9 33.3 27.7 20.3 14.2 25,1
Trung bình ngày, °C (°F) 5.9 7.8 11.0 15.5 20.2 24.4 26.3 26.0 23.2 18.1 11.8 7.2 16,5
Trung bình thấp, °C (°F) 0.5 1.5 3.6 7.0 10.1 13.9 16.6 16.2 12.8 8.3 3.8 1.2 8,0
Giáng thủy mm (inch) 29.3
(1.154)
24.0
(0.945)
17.4
(0.685)
11.2
(0.441)
3.7
(0.146)
0.6
(0.024)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.1
(0.004)
10.1
(0.398)
21.3
(0.839)
26.0
(1.024)
143,7
(5,657)
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 5.1 3.8 3.2 1.9 0.5 0.1 0.0 0.0 0.0 1.3 2.7 4.5 23,1
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 164.3 182.0 226.3 249.0 322.4 357.0 365.8 353.4 306.0 266.6 207.0 164.3 3.164,1
Nguồn: NOAA[8]

Năm 2011, ước tính có khoảng 1.711.000 cư dân tại Damas. Song Damas là trung tâm của một vùng đô thị đông đúc với 5 triệu. Vùng đô thị Damas bao gồm cả các thành phố Douma, Harasta, Darayya, Al-Tall và Jaramana. Phần lớn cư dân Damas là những người nhập cư đến từ nông thôn.

Khoảng 85% cư dân Damas theo hệ phái Hồi giáo Sunni. Người ta tin rằng có trên 2.000 đền thờ Hồi giáo tại Damas, được biết đến nhiều nhất là Nhà thờ Hồi giáo Umayyad.[9]

Quảng trường al-Merjeh

Damascus gồm một số đơn vị hành chính:

  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Dubai, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất[10]
  • Tây Ban Nha Toledo, Tây Ban Nha[11]
  • Tây Ban Nha Córdoba, Tây Ban Nha[12]
  • Brasil São Paulo, Brazil[13]
  • Thổ Nhĩ Kỳ Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ[14]
  • Armenia Yerevan, Armenia, từ 1997[15]
  • Iran Fars, Iran[16]
  • Trung Quốc Ningxia, Trung Quốc[17]
  • Thổ Nhĩ Kỳ Ankara, Thổ Nhĩ Kỳ từ 2010[18]
2510-damascus-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:11 (external edit)