User Tools

Site Tools


2355-c-h-i-v-n-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

2355-c-h-i-v-n-la-gi [2018/11/07 17:11] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​table class="​infobox taxobox"​ style="​width:​22em"><​tbody><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​font-size:​125%;​font-weight:​bold;​background:​ rgb(211,​211,​164);">​Cá hồi vân</​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center">​
 +<img alt="​Trout.jpg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​db/​Trout.jpg/​280px-Trout.jpg"​ width="​280"​ height="​125"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​db/​Trout.jpg/​420px-Trout.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​db/​Trout.jpg/​560px-Trout.jpg 2x" data-file-width="​3340"​ data-file-height="​1496"/></​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background:​ rgb(211,​211,​164);">​Phân loại khoa học</​th></​tr><​tr><​th scope="​row">​Giới <​small>​(<​i>​regnum</​i>​)</​small></​th><​td>​
 +Animalia</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Ngành <​small>​(<​i>​phylum</​i>​)</​small></​th><​td>​
 +Chordata</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Lớp <​small>​(<​i>​class</​i>​)</​small></​th><​td>​
 +Actinopterygii</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Phân lớp <​small>​(<​i>​subclass</​i>​)</​small></​th><​td>​
 +Neopterygii</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Phân thứ lớp <​small>​(<​i>​infraclass</​i>​)</​small></​th><​td>​
 +Teleostei</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Bộ <​small>​(<​i>​ordo</​i>​)</​small></​th><​td>​
 +Salmoniformes</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Họ <​small>​(<​i>​familia</​i>​)</​small></​th><​td>​
 +Salmonidae</​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Chi <​small>​(<​i>​genus</​i>​)</​small></​th><​td>​
 +<​i>​Oncorhynchus</​i></​td></​tr><​tr><​th scope="​row">​Loài <​small>​(<​i>​species</​i>​)</​small></​th><​td>​
 +<​i><​b>​O. mykiss</​b></​i></​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background:​ rgb(211,​211,​164);">​Danh pháp hai phần</​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center">​
 +<span style="​font-weight:​ bold"><​i>​Oncorhynchus mykiss</​i></​span><​br/><​span style="​font-variant:​ small-caps;">​Walbaum,​ 1792 </​span></​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background:​ rgb(211,​211,​164);">​Phân loài</​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center">​
 +<p>
 +Xem bài</​p></​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background:​ rgb(211,​211,​164);">​Danh pháp đồng nghĩa<​sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup></​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center">​
 +<div align="​left">​
 +<div class="​NavFrame collapsed"​ style="​border:​ none; padding: 0;">​
 +<​p><​small><​i>​danh pháp khoa học trước đây</​i></​small></​p>​
 +<ul class="​NavContent hlist" style="​list-style:​ none none; margin-left:​ 0; text-align: left; font-size: 105%; margin-top: 0; margin-bottom:​ 0; line-height:​ inherit;"><​li style="​line-height:​ inherit; margin: 0">
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo mykiss</​i>​ <​small>​Walbaum,​ 1792</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Parasalmo mykiss</​i>​ <​small>​(Walbaum,​ 1792)</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo purpuratus</​i>​ <​small>​Pallas,​ 1814</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo penshinensis</​i>​ <​small>​Pallas,​ 1814</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Parasalmo penshinensis</​i>​ <​small>​(Pallas,​ 1814)</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo gairdnerii</​i>​ <​small>​Richardson,​ 1836</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Fario gairdneri</​i>​ <​small>​(Richardson,​ 1836)</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Oncorhynchus gairdnerii</​i>​ <​small>​(Richardson,​ 1836)</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo gairdnerii gairdnerii</​i>​ <​small>​Richardson,​ 1836</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo rivularis</​i>​ <​small>​Ayres,​ 1855</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo iridea</​i>​ <​small>​Gibbons,​ 1855</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo gairdnerii irideus</​i>​ <​small>​Gibbons,​ 1855</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo irideus</​i>​ <​small>​Gibbons,​ 1855</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Trutta iridea</​i>​ <​small>​(Gibbons,​ 1855)</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo truncatus</​i>​ <​small>​Suckley,​ 1859</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo masoni</​i>​ <​small>​Suckley,​ 1860</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Oncorhynchus kamloops</​i>​ <​small>​Jordan,​ 1892</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo kamloops</​i>​ <​small>​(Jordan,​ 1892)</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo rivularis kamloops</​i>​ <​small>​(Jordan,​ 1892)</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo gairdneri shasta</​i>​ <​small>​Jordan,​ 1894</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo gilberti</​i>​ <​small>​Jordan,​ 1894</​small></​span>​
 +<span class="​nowrap"><​i>​Salmo nelsoni</​i>​ <​small>​Evermann,​ 1908</​small></​span>​
 +</​li></​ul></​div></​div></​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b>​Cá hồi vân</​b>​ (tên khoa học <​i><​b>​Oncorhynchus mykiss</​b></​i>​) là một loài cá hồi bản địa ở các sông nhánh của Thái Bình Dương ở châu Á và Bắc Mỹ. Loài đầu thép là một loại cá hồi cầu vồng bơi ngược sông để sinh sản thường trở về vùng nước ngọt để đẻ trứng sau hai hoặc ba năm sinh sống ở biển; cá hồi cầu vồng và cá hồi đầu thép là loài tương tự. Loài cá này được gọi là <​b>​salmon trout</​b>​ trong tiếng Anh.<sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ Nhiều loài cá hồi trong Họ Cá hồi được gọi là cá hồi, một số bơi ngược sông để sinh sản như cá hồi còn một số chỉ sống ở nước ngọt.<​sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup></​p><​p>​Loài đã được du nhập với mục đích nuôi làm thực phẩm, thể thao ít nhất 45 quốc gia, và mọi châu lục ngoại trừ châu Nam Cực. Trong một số địa điểm, chẳng hạn như Nam Âu, Australia và Nam Mỹ, chúng đã có ảnh hưởng tiêu cực các loài cá bản địa do chúng ăn thịt, cạnh tranh vượt trội so với loài cá bản địa, truyền các bệnh truyền nhiễm (chẳng hạn như bệnh Whirling truyền bởi Tubifex) hoặc lai tạo với các loài liên quan chặt chẽ và phân loài có nguồn gốc ở phía tây Bắc Mỹ.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Tên khoa học của cá hồi cầu vồng là <​i>​Oncorhynchus mykiss</​i>​.<​sup id="​cite_ref-Behnke2002-67_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ Loài ban đầu được đặt tên bởi nhà tự nhiên học và phân loại học người Đức tên Johann Julius Walbaum năm 1792 dựa trên các mẫu điển hình lấy ở bán đảo Kamchatka, Siberia. Tên loài mà Walbaum đặt là <​i>​mykiss</​i>,​ vốn có nguồn gốc từ tiếng Kamchatkan: <​i>​mykizha</​i>​. Tên chi gồm các từ <​i>​onkos</​i>​ tiếng Hy Lạp nghĩa là "​móc",​ và <​i>​rynchos</​i>​ tiếng Hy Lạp nghĩa là "​mũi",​ xuất phát từ chiếc hàm nối của con đực.
 +</​p><​p>​Ông John Richardson, một nhà tự nhiên học người Scotland, đặt tên mẫu vật của loài này là <​i>​Salmo gairdneri</​i>​ vào năm 1836 để vinh danh Meredith Gairdner, một bác sĩ phẫu thuật Công ty Vịnh Hudson tại Fort Vancouver trên sông Columbia đã cung cấp Richardson mẫu vật.<​sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ Năm 1855, người phụ trách bảo tàng Địa chất và Khoáng Vật ở Viện Khoa học California tên là William P. Gibbons<​sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ tìm thấy mẫu và đặt tên là <​i>​Salmo iridia</​i>​ (Tiếng La-tinh: cầu vồng), sau đó sửa lại thành <​i>​Salmo irideus</​i>​. Những tên này đã bị bỏ đi khi Walbaum mô tả tổng quan mẫu vật và do đó ưu tiên tên ông đặt ra.<sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ Năm 1989, các nghiên cứu về hình thái và di truyền chỉ ra rằng cá hồi của lưu vực Thái Bình Dương gần hơn về mặt di truyền với cá hồi Thái Bình Dương (chi <​i>​Oncorhynchus</​i>​) so với chi <​i>​Salmos</​i>​ - cá hồi nâu (<​i>​Salmo trutta</​i>​) hoặc cá hồi Đại Tây Dương (<​i>​Salmo salar</​i>​) của lưu vực Đại Tây Dương.<​sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ Như vậy, trong năm 1989, các nhà phân loại học đã chuyển cá hồi cầu vồng, <​i>​Oncorhynchus clarki</​i>​ và các loài cá hồi thuộc lưu vực Thái Bình Dương vào chi mang tên là <​i>​Oncorhynchus</​i>​.<​sup id="​cite_ref-BehnkeO_9-0"​ class="​reference">​[9]</​sup>​ Vì ưu tiên tên mà Walbaum đặt ra, nên tên loài <​i>​Oncorhynchus mykiss</​i>​ đã trở thành tên khoa học của cá hồi cầu vồng. ​
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ph.C3.A2n_lo.C3.A0i"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phân_loài">​Phân loài</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Phân loài của <​i>​Oncorhynchus mykiss </​i>​được liệt kê phía dưới bởi nhà sinh vật biển Robert J. Behnke (2002):<​sup id="​cite_ref-Behnke2002_10-0"​ class="​reference">​[10]</​sup></​p>​
 +<table class="​wikitable"><​tbody><​tr><​th scope="​col"​ width="​10%">​Vùng
 +</th>
 +<th scope="​col"​ width="​20%">​Tên thường
 +</th>
 +<th scope="​col"​ width="​20%">​Tên khoa học
 +</th>
 +<th scope="​col"​ width="​35%">​Phân bố
 +</th>
 +<th scope="​col"​ width="​15%">​Hình ảnh
 +</​th></​tr><​tr><​td align="​center"/>​
 +<​td>​Cá hồi cầu vồng Kamchatkan</​td>​
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m. mykiss</​i></​span>​ <​small>​(Walbaum,​ 1792)</​small></​td>​
 +<​td>​Tây Thái Bình Dương: Bán đảo Kamchatka, phía đông hòn đảo Commander, rải rác trong biển Okhotsk, phía nam cửa sông Amur.</​td>​
 +<td>
 +</​td></​tr><​tr><​td rowspan="​2"​ align="​center">​Dạng vùng ven biển</​td>​
 +<​td>​Cá hồi cầu vồng ven biển</​td>​
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m. irideus</​i></​span>​ <​small>​(Gibbons,​ 1855)</​small></​td>​
 +<​td>​Nhánh Thái Bình Dương từ quần đảo Aleutian ở Alaska phía nam tới miền Nam California.</​td>​
 +<td rowspan="​2"​ align="​center"><​img alt="​Lake Washington Ship Canal Fish Ladder pamphlet - ocean phase Steelhead.jpg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​32/​Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_ocean_phase_Steelhead.jpg/​100px-Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_ocean_phase_Steelhead.jpg"​ width="​100"​ height="​34"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​32/​Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_ocean_phase_Steelhead.jpg/​150px-Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_ocean_phase_Steelhead.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​32/​Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_ocean_phase_Steelhead.jpg/​200px-Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_ocean_phase_Steelhead.jpg 2x" data-file-width="​1972"​ data-file-height="​661"/><​br/><​img alt="​Lake Washington Ship Canal Fish Ladder pamphlet - male freshwater phase Steelhead.jpg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b1/​Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_male_freshwater_phase_Steelhead.jpg/​100px-Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_male_freshwater_phase_Steelhead.jpg"​ width="​100"​ height="​30"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b1/​Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_male_freshwater_phase_Steelhead.jpg/​150px-Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_male_freshwater_phase_Steelhead.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b1/​Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_male_freshwater_phase_Steelhead.jpg/​200px-Lake_Washington_Ship_Canal_Fish_Ladder_pamphlet_-_male_freshwater_phase_Steelhead.jpg 2x" data-file-width="​1895"​ data-file-height="​561"/><​br/><​i>​O. m. irideus</​i>​
 +</​td></​tr><​tr><​td>​cá hồi Beardslee</​td>​
 +<​td>​(không phải là một phân loài có thật, nhưng có sự sai khác về mặt di truyền của cá hồi cầu vồng ven biển) (Jordan, 1896)</​td>​
 +<​td>​Phân lập trong hồ Crescent, Washington.
 +</​td></​tr><​tr><​td rowspan="​7"​ align="​center">​Dạng cá hồi vân</​td>​
 +<​td>​cá hồi vân sông Columbia</​td>​
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m. gairdneri</​i></​span>​ <​small>​(Richardson,​ 1836)</​small></​td>​
 +<​td>​Tìm thấy trong sông Columbia và các nhánh của nó ở Montana, Washington và Idaho. Cá bơi ngược sông.</​td>​
 +<td rowspan="​7"​ align="​center">​100px<​br/>​Cá hồi vân sông Columbia <​br/><​i>​O. m. gairdneri</​i>​
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Cá hồi cầu vồng sông Athabasca</​td>​
 +<​td>​O. m. spp., được Behnke xem xét như là một dạng của O. m. gairdneri, nhưng được nhà sinh vật học L.M. Carl (làm ở Bộ Tài nguyên tỉnh bang Ontario, Canada) coi là một phân loài riêng biệt của và được công nhận vào năm 1994.<​sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup></​td>​
 +<​td>​Phân bố đầu nguồn của hệ thống sông Athabasca ở Alberta
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Cá hồi vân sông McCloud</​td>​
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m. stonei</​i></​span>​ <​small>​(Jordan,​ 1894)</​small></​td>​
 +<​td>​Nguồn gốc ở sông McCloud (California,​ Mĩ), thượng nguồn của Thác Trung, và các nhánh của nó ở Bắc California, phía nam của núi Shasta.
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Cá hồi vân lạch Sheepheaven
 +</td>
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m.</​i>​ spp.</​span></​td>​
 +<​td>​Nguồn gốc ở lạch Sheepheaven,​ Hạt Siskiyou, bang California. Sheepheaven Creek redband được nuôi ở lạch Swamp năm 1972 và 1974 và ở lạch Trout vào năm 1977.
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Cá hồi vân Bồn Địa Lớn</​td>​
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m. newberrii</​i></​span>​ <​small>​(Girard,​ 1859)</​small></​td>​
 +<​td>​Nguồn gốc ở Đông Nam Oregon, các vùng của California và Nevada, ở vùng ngoại vi của Bồn Địa Lớn.
 +</​td></​tr><​tr><​td/>​
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m. aquilarum</​i></​span>​ <​small>​(Snyder,​ 1917)</​small></​td>​
 +<​td>​Loài đặc hữu của hồ Eagle, hạt Lassen, bang California.
 +</​td></​tr><​tr><​td/>​
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m. kamloops strain</​i></​span>​ <​small>​(Jordan,​ 1892)</​small></​td>​
 +<​td>​Nguồn gốc ở các hồ British Columbia Lớn, đặc biệt là hồ Kamloops và hồ Kootenay. Kích thước của cá rất lớn.
 +</​td></​tr><​tr><​td rowspan="​3"​ align="​center">​Cá hồi vàng Sông Kern</​td>​
 +<td/>
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m. aguabonita</​i></​span>​ <​small>​(Jordan,​ 1892)</​small></​td>​
 +<​td>​Nguồn gốc ở lạch Golden Trout (nhánh sông Kern), lạch Volcano (nhánh lạch Golden Trout), và sông South Fork Kern.</​td>​
 +<td rowspan="​3"​ align="​center"><​img alt="​Goldentroutwiki.jpg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​31/​Goldentroutwiki.jpg/​100px-Goldentroutwiki.jpg"​ width="​100"​ height="​67"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​31/​Goldentroutwiki.jpg/​150px-Goldentroutwiki.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​31/​Goldentroutwiki.jpg/​200px-Goldentroutwiki.jpg 2x" data-file-width="​2302"​ data-file-height="​1535"/><​br/>​cá hồi cầu vồng vàng sông Kern<​br/><​i>​O. m. aguabonita</​i>​
 +</​td></​tr><​tr><​td/>​
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m. gilberti</​i></​span>​ <​small>​(Jordan,​ 1894)</​small></​td>​
 +<​td>​Loài đặc hữu của sông Kern và các phụ lưu ở hạt Tulare, California. Phạm vi hiện tại của nó là giảm đáng kể từ nhiều di tích lịch sử của nó. Quần thể còn sót lại sống trên sông Kern trên lạch Durrwood, ở trên Ninemile, Rắn chuông và lạch Osa, và có thể ở trên lạch Peppermint.
 +</​td></​tr><​tr><​td/>​
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m. whitei</​i></​span>​ <​small>​(Evermann,​ 1906)</​small></​td>​
 +<​td>​Loài đặc hữu trong khoảng 100 dặm (160 km) của Sông Kern Nhỏ và các nhánh. Phạm vi hiện tại của họ bị hạn chế đến năm suối đầu nguồn của lưu vực sông Kern (bãi cỏ Wet, lạch Deadman, lạch Soda Spring, lạch Willow, lạch Sheep và Fish), cùng với LạchCoyote,​ một nhánh của sông Kern.
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​center">​Mexico
 +</td>
 +<​td>​-Cá hồi cầu vồng vùng Mexico<​br/>​-Cá hồi <​small>​Rio Yaqui, Rio Mayo, Guzman<​br/></​small>​-Cá hồi <​small>​Rio San Lorenzo, Arroyo la Sidra <​br/></​small>​-Cá hồi <​small>​Rio del Presidio</​small></​td>​
 +<​td><​span class="​nowrap"><​i>​O. m. nelsoni</​i></​span>​ <​small>​(Evermann,​ 1908)</​small></​td>​
 +<​td>​Đôi khi được gọi là cá hồi Nelson, phân làm ba nhóm địa lý riêng biệt. Sự phân loại của các cá hồi là đối tượng nghiên cứu sự đa dạng của các hình thức đáng kể trong nhóm này.<​sup id="​cite_ref-MexicanNativeTrout_12-0"​ class="​reference">​[12]</​sup></​td>​
 +<td>
 +</​td></​tr><​tr><​td>​Mutated
 +</td>
 +<​td>​-Cá hồi cầu vồng vàng
 +<​p>​-Cá hồi Palomino
 +</p>
 +</td>
 +<td>
 +</td>
 +<​td>​Được gọi là cá hồi cầu vồng vàng hay cá hồi Palomino vì cá được lai tạo từ một biến thể màu sắc đột biến duy nhất của <i>O. mykiss</​i>​ có nguồn gốc từ cá ở Tây Virginia trong năm 1955.<​sup id="​cite_ref-13"​ class="​reference">​[13]</​sup><​sup id="​cite_ref-golden_14-0"​ class="​reference">​[14]</​sup>​ Cá hồi cầu vồng vàng chủ yếu là màu vàng nhạt, thiếu các lĩnh vực màu xanh lá cây đặc trưng và những đốm đen nhưng giữ lại khuếch tán sọc đỏ.<​sup id="​cite_ref-golden_14-1"​ class="​reference">​[14]</​sup>​ Cá hồi Palomino là một kết hợp của vàng và phổ biến cá hồi vân, kết quả là một màu trung gian. Các cá hồi cầu vồng vàng không phải là phân loài giống như tự nhiên O. m. aguabonita, sông Kern cá hồi vàng của California.<​sup id="​cite_ref-golden_14-2"​ class="​reference">​[14]</​sup></​td>​
 +<​td><​img alt="​Golden Rainbow Trout Cropped.jpg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6d/​Golden_Rainbow_Trout_Cropped.jpg/​100px-Golden_Rainbow_Trout_Cropped.jpg"​ width="​100"​ height="​46"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6d/​Golden_Rainbow_Trout_Cropped.jpg/​150px-Golden_Rainbow_Trout_Cropped.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6d/​Golden_Rainbow_Trout_Cropped.jpg/​200px-Golden_Rainbow_Trout_Cropped.jpg 2x" data-file-width="​263"​ data-file-height="​120"/><​br/>​Cá hồi cầu vồng vàng<​sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup></​td></​tr></​tbody></​table>​
 +<​p>​Cá hồi vùng nước ngọt khi trưởng thành nặng từ 1 và 5 lb (0,5 và 2,3 kg) trong môi trường sông, trong khi cá ở hồ và cá bơi ngược sông có thể đạt 20 lb (9,1 kg). Màu của cá thể giữa các phân loài hay nơi sống rất khác nhau. Cá hồi vùng nước ngọt khi trưởng thành phần lớn có màu trộn của xanh lá cây và xanh da trời hoặc màu xanh ô-liu cùng với những đốm đen lớn dọc suốt chiều dài của cơ thể. Cá trưởng thành có sọc đỏ rộng, dọc theo hàng vẩy, xuất phát từ mang cho đến đuôi thể hiện rõ nhất ở giống đực.<​sup id="​cite_ref-Behnke2002_10-1"​ class="​reference">​[10]</​sup>​ Đuôi cá hơi vuông và được xẻ một chút ở giữa. Còn cá hồi ở hồ và cá bơi ngược sông thường có màu hơi bạc và không có sọc đỏ trên hàng vẩy như cá hồi vùng nước ngọt. Phần lớn cá hồi ở tuổi bắt đầu trưởng thành ở vùng nhiệt đới có vạch tối. Ở một số loài cá hồi vân hay cá hồi vàng, vạch tối có thể xuất hiện cho đến khi đến tuổi trưởng thành.<​sup id="​cite_ref-Behnke2002-88_16-0"​ class="​reference">​[16]</​sup>​ Một số cá hồi cầu vồng ven biển (<span class="​nowrap"><​i>​O. m. irideus</​i></​span>​),​ cá hồi vân sông Columbia, giống lai "​cutbow"​ (giữa <​i>​Oncorhynchus mykiss </​i>​và <​i>​Oncorhynchus clarki</​i>​) có vạch màu hơi đỏ hay màu hồng, giống như <​i>​Oncorhynchus clarki.<​sup id="​cite_ref-BehnkeOclarki_17-0"​ class="​reference">​[17]</​sup></​i>​Trong nhiều nước, cá hồi lai nuôi trại có thể được phân biệt với cá hồi bản địa bằng cách nhìn vây,<​sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[18]</​sup>​ nhất là trên các vây mỡ.<​sup id="​cite_ref-19"​ class="​reference">​[19]</​sup></​p>​
 +
 +<​p>​Có hồi cầu vồng, bao gồm cá bẹ, thường đẻ trứng vào khoảng thời gian từ đầu đến cuối xuân (tháng 1 đến tháng 6 ở Bắc Bán cầu và tháng 9 đến tháng 11 ở Nam Bán cầu) khi nhiệt độ nước ít nhất 42 đến 44 °F (6 đến 7 °C).<​sup id="​cite_ref-Behnke2002-68_20-0"​ class="​reference">​[20]</​sup>​ Cá hồi cầu vồng có thể sống lâu nhất là 11 năm.<​sup id="​cite_ref-21"​ class="​reference">​[21]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​C.C3.A1_n.C6.B0.E1.BB.9Bc_ng.E1.BB.8Dt"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Cá_nước_ngọt">​Cá nước ngọt</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tmulti tnone center"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​892px;​max-width:​892px"><​div class="​tsingle"​ style="​float:​left;​margin:​1px;​width:​230px;​max-width:​230px"><​div class="​thumbimage"><​img alt="​Photo of two pair of spawning steelhead in stream"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​55/​Two_pairs_adult_Steelhead_trout_and_2_redds_March_2013_Stevens_Creek.jpg/​228px-Two_pairs_adult_Steelhead_trout_and_2_redds_March_2013_Stevens_Creek.jpg"​ width="​228"​ height="​140"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​55/​Two_pairs_adult_Steelhead_trout_and_2_redds_March_2013_Stevens_Creek.jpg/​342px-Two_pairs_adult_Steelhead_trout_and_2_redds_March_2013_Stevens_Creek.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​55/​Two_pairs_adult_Steelhead_trout_and_2_redds_March_2013_Stevens_Creek.jpg/​456px-Two_pairs_adult_Steelhead_trout_and_2_redds_March_2013_Stevens_Creek.jpg 2x" data-file-width="​1895"​ data-file-height="​1166"/></​div><​p>​Cá bẹ đang đẻ trứng</​p></​div><​div class="​tsingle"​ style="​float:​left;​margin:​1px;​width:​233px;​max-width:​233px"><​div class="​thumbimage"><​img alt="​line drawing of alevin and eggs" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f9/​Rainbowtroutalevinandeggs.JPG/​231px-Rainbowtroutalevinandeggs.JPG"​ width="​231"​ height="​140"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f9/​Rainbowtroutalevinandeggs.JPG/​347px-Rainbowtroutalevinandeggs.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f9/​Rainbowtroutalevinandeggs.JPG/​462px-Rainbowtroutalevinandeggs.JPG 2x" data-file-width="​899"​ data-file-height="​546"/></​div></​div><​div class="​tsingle"​ style="​float:​left;​margin:​1px;​width:​211px;​max-width:​211px"><​div class="​thumbimage"><​img alt="​photo of juvenile rainbow trout" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​c4/​Oncorhynchus_mykiss_02_by-dpc.jpg/​209px-Oncorhynchus_mykiss_02_by-dpc.jpg"​ width="​209"​ height="​140"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​c4/​Oncorhynchus_mykiss_02_by-dpc.jpg/​314px-Oncorhynchus_mykiss_02_by-dpc.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​c4/​Oncorhynchus_mykiss_02_by-dpc.jpg/​418px-Oncorhynchus_mykiss_02_by-dpc.jpg 2x" data-file-width="​3108"​ data-file-height="​2082"/></​div><​p>​Cá hồi cầu vồng ở tuổi bắt đầu trưởng thành ở vùng nhiệt đới có vạch tối</​p></​div><​div class="​tsingle"​ style="​float:​left;​margin:​1px;​width:​210px;​max-width:​210px"><​div class="​thumbimage"><​img alt="​Photo of adult rainbow trout" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b0/​Rainbow_trout_fish_onchorhynchus_mykiss_detailed_photography.jpg/​208px-Rainbow_trout_fish_onchorhynchus_mykiss_detailed_photography.jpg"​ width="​208"​ height="​140"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b0/​Rainbow_trout_fish_onchorhynchus_mykiss_detailed_photography.jpg/​312px-Rainbow_trout_fish_onchorhynchus_mykiss_detailed_photography.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b0/​Rainbow_trout_fish_onchorhynchus_mykiss_detailed_photography.jpg/​416px-Rainbow_trout_fish_onchorhynchus_mykiss_detailed_photography.jpg 2x" data-file-width="​2229"​ data-file-height="​1500"/></​div><​p>​Cá hồi cầu vồng ở tuổi trưởng thành vùng nhiệt đới</​p></​div></​div></​div>​
 +<​p>​Cá hồi cầu vồng nước ngọt thường sống và sinh sản ở sông nhỏ hoặc hơi lớn, nông, giàu oxi, dưới đấy sông là dải sỏi đá. Cá phát triển ở vùng suối có nhiều phù sa hay đá suối, vốn là những nhánh sông đặc trưng của lưu vực Thái Bình Dương.<​sup id="​cite_ref-22"​ class="​reference">​[22]</​sup></​p>​
 +
 +<div class="​reflist columns references-column-count references-column-count-2"​ style="​-moz-column-count:​ 2; -webkit-column-count:​ 2; column-count:​ 2; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Synonyms of Oncorhynchus mykiss (Walbaum, 1792)”. Fishbase<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.btitle=Synonyms+of+Oncorhynchus+mykiss+%28Walbaum%2C+1792%29&​amp;​rft.date=6+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2014&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Fishbase&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.fishbase.org%2FNomenclature%2FSynonymsList.php%3FID%3D239%26SynCode%3D22919%26GenusName%3DOncorhynchus%26SpeciesName%3Dmykiss&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Salmon Trout”. Lewis and Clark Fort Mandan Foundation<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.btitle=Salmon+Trout&​amp;​rft.date=23+th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Lewis+and+Clark+Fort+Mandan+Foundation&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Flewis-clark.org%2Fcontent%2Fcontent-article.asp%3FArticleID%3D1931&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Trey Coombs (1999). <​i>​Steelhead Fly Fishing</​i>​. Globe Pequot. tr. 5. ISBN 9781558219038<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.au=Trey+Coombs&​amp;​rft.aulast=Trey+Coombs&​amp;​rft.btitle=Steelhead+Fly+Fishing&​amp;​rft.date=23+th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=9781558219038&​amp;​rft.pages=5&​amp;​rft.pub=Globe+Pequot&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DMsiVifvRBlQC%26pg%3DPA5%26lpg%3DPA5%26dq%3Dsteelhead%2Bsan%2Bleandro%26source%3Dbl%26ots%3DAL7G0iDrL9%26sig%3DIg5c44TEW568OzK6QVVkX3d9ebQ%26hl%3Den%26ei%3D7J3DTNLpFIe8sAPN8Z2hDA%26sa%3DX%26oi%3Dbook_result%26ct%3Dresult%26resnum%3D6%26ved%3D0CCwQ6AEwBQ%23v%3Donepage%26q%3Dsteelhead%2520san%2520leandro%26f%3Dfalse&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Behnke2002-67-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Behnke,​ Robert J. (2002). “Rainbow and Redband Trout”. <​i>​Trout and Salmon of North America</​i>​. Tomelleri, Joseph R. (illustrator). New York: The Free Press. tr. 67. ISBN 0-7432-2220-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.atitle=Rainbow+and+Redband+Trout&​amp;​rft.au=Behnke%2C+Robert+J.&​amp;​rft.aufirst=Robert+J.&​amp;​rft.aulast=Behnke&​amp;​rft.btitle=Trout+and+Salmon+of+North+America&​amp;​rft.date=2002&​amp;​rft.genre=bookitem&​amp;​rft.isbn=0-7432-2220-2&​amp;​rft.pages=67&​amp;​rft.place=New+York&​amp;​rft.pub=The+Free+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Richardson,​ John; Swainson, William; Kirby, William (1836). “Fauna Boreali-Americana,​ or, The Zoology of the Northern Parts of British America: Containing Descriptions of the Objects of Natural History Collected on the Late Northern Land Expeditions,​ Under Command of Captain Sir John Franklin, R.N. (1829) Part Third: The Fish”. London: Richard Bentley. tr. 221. OCLC 257860151.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.au=Kirby%2C+William&​amp;​rft.au=Richardson%2C+John&​amp;​rft.au=Swainson%2C+William&​amp;​rft.aulast=Richardson%2C+John&​amp;​rft.btitle=Fauna+Boreali-Americana%2C+or%2C+The+Zoology+of+the+Northern+Parts+of+British+America%3A+Containing+Descriptions+of+the+Objects+of+Natural+History+Collected+on+the+Late+Northern+Land+Expeditions%2C+Under+Command+of+Captain+Sir+John+Franklin%2C+R.N.+%281829%29+Part+Third%3A+The+Fish&​amp;​rft.date=1836&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pages=221&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Richard+Bentley&​amp;​rft_id=https%3A%2F%2Farchive.org%2Fdetails%2Ffaunaborealiamer03rich&​amp;​rft_id=info%3Aoclcnum%2F257860151&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Invertebrate Zoology and Geology”. California Academy of Sciences<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2013</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.btitle=Invertebrate+Zoology+and+Geology&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2013&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=California+Academy+of+Sciences&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fresearch.calacademy.org%2Fizg&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Behnke,​ Robert J. (1966). “Relationships of the Far Eastern Trout, <​i>​Salmo mykiss</​i>​ Walbaum”. <​i>​Copeia</​i>​ <​b>​1966</​b>​ (2): 346–348. JSTOR 1441145. doi:​10.2307/​1441145.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.atitle=Relationships+of+the+Far+Eastern+Trout%2C+Salmo+mykiss+Walbaum&​amp;​rft.au=Behnke%2C+Robert+J.&​amp;​rft.aulast=Behnke%2C+Robert+J.&​amp;​rft.date=1966&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=2&​amp;​rft.jstor=1441145&​amp;​rft.jtitle=Copeia&​amp;​rft.pages=346-348&​amp;​rft.volume=1966&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.2307%2F1441145&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Smith,​ Gerald R.; Stearley, Ralph F. (1989). “The Classification and Scientific Names of Rainbow and Cutthroat Trouts”. <​i>​Fisheries</​i>​ <​b>​14</​b>​ (1): 4–10. doi:​10.1577/​1548-8446(1989)014&​lt;​0004:​TCASNO&​gt;​2.0.CO;​2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.atitle=The+Classification+and+Scientific+Names+of+Rainbow+and+Cutthroat+Trouts&​amp;​rft.au=Smith%2C+Gerald+R.%3B+Stearley%2C+Ralph+F.&​amp;​rft.aulast=Smith%2C+Gerald+R.%3B+Stearley%2C+Ralph+F.&​amp;​rft.date=1989&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=1&​amp;​rft.jtitle=Fisheries&​amp;​rft.pages=4-10&​amp;​rft.volume=14&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1577%2F1548-8446%281989%29014%3C0004%3ATCASNO%3E2.0.CO%3B2&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-BehnkeO-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Behnke,​ Robert J. (2002). “Genus <​i>​Oncorhynchus</​i>​”. <​i>​Trout and Salmon of North America</​i>​. Tomelleri, Joseph R. (illustrator). New York: The Free Press. tr. 10–21. ISBN 0-7432-2220-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.atitle=Genus+Oncorhynchus&​amp;​rft.au=Behnke%2C+Robert+J.&​amp;​rft.aufirst=Robert+J.&​amp;​rft.aulast=Behnke&​amp;​rft.btitle=Trout+and+Salmon+of+North+America&​amp;​rft.date=2002&​amp;​rft.genre=bookitem&​amp;​rft.isbn=0-7432-2220-2&​amp;​rft.pages=10-21&​amp;​rft.place=New+York&​amp;​rft.pub=The+Free+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Behnke2002-10">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Behnke,​ Robert J. (2002). “Rainbow and Redband Trout”. <​i>​Trout and Salmon of North America</​i>​. Tomelleri, Joseph R. (illustrator). New York: The Free Press. tr. 65–122. ISBN 0-7432-2220-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.atitle=Rainbow+and+Redband+Trout&​amp;​rft.au=Behnke%2C+Robert+J.&​amp;​rft.aufirst=Robert+J.&​amp;​rft.aulast=Behnke&​amp;​rft.btitle=Trout+and+Salmon+of+North+America&​amp;​rft.date=2002&​amp;​rft.genre=bookitem&​amp;​rft.isbn=0-7432-2220-2&​amp;​rft.pages=65-122&​amp;​rft.place=New+York&​amp;​rft.pub=The+Free+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Rasmussen,​ Joseph B.; Taylor, Eric B. (2009). “Status of the Athabasca Rainbow Trout <​i>​Oncorhynchus mykiss</​i>​ in Alberta” <span style="​font-size:​85%;">​(PDF)</​span>​. Government of Alberta-Fish and Wildlife Division<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2013</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.au=Rasmussen%2C+Joseph+B.&​amp;​rft.au=Taylor%2C+Eric+B.&​amp;​rft.aufirst=Joseph+B.&​amp;​rft.aulast=Rasmussen&​amp;​rft.btitle=Status+of+the+Athabasca+Rainbow+Trout+Oncorhynchus+mykiss+in+Alberta&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2013&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Government+of+Alberta-Fish+and+Wildlife+Division&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fesrd.alberta.ca%2Ffish-wildlife%2Fspecies-at-risk%2Fspecies-at-risk-publications-web-resources%2Ffish%2Fdocuments%2FSAR-StatusAthabascaRainbowTroutAlberta-Jun2009.pdf&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-MexicanNativeTrout-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Hendrickson,​ Dean A.; Perez, Hector Espinosa; Findley, Lloyd T.; Forbes, William; Tomelleri, Joseph R.; Mayden, Richard L.; Nielsen, Jennifer L.; Jensen, Buddy; Campos, Gorgonio Ruiz; Romero, Alejandro Varela; van der Heiden, Albert; Camarena, Faustino; Gracia de Leon, Francisco J. (2002). “Mexican native trouts: A Review of Their History and Current Systematic and Conservation Status” <span style="​font-size:​85%;">​(PDF)</​span>​. <​i>​Reviews in Fish Biology and Fisheries</​i>​ (Kluwer Academic Publishers) <​b>​12</​b>:​ 273–316. Bản gốc <span style="​font-size:​85%;">​(PDF)</​span>​ lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2014.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.atitle=Mexican+native+trouts%3A+A+Review+of+Their+History+and+Current+Systematic+and+Conservation+Status&​amp;​rft.date=2002&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Reviews+in+Fish+Biology+and+Fisheries&​amp;​rft.pages=273-316&​amp;​rft.pub=Kluwer+Academic+Publishers&​amp;​rft.volume=12&​amp;​rft_id=https%3A%2F%2Fwebspace.utexas.edu%2Fdeanhend%2Fwww%2Fpdfs%2FHendrickson_2003_Mexican_trout.pdf&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​McCoy,​ John (ngày 11 tháng 5 năm 2013). “50 Years Later, Golden Rainbows Still 'a Treat' for Mountain State Fishermen”. <​i>​Saturday Gazette-Mail</​i>​ (Charleston,​ West Virginia: The Charleston Gazette)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2013</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.atitle=50+Years+Later%2C+Golden+Rainbows+Still+%27a+Treat%27+for+Mountain+State+Fishermen&​amp;​rft.au=McCoy%2C+John&​amp;​rft.aulast=McCoy%2C+John&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2013&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Saturday+Gazette-Mail&​amp;​rft.place=Charleston%2C+West+Virginia&​amp;​rft.pub=The+Charleston+Gazette&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.wvgazette.com%2FOutdoors%2F201305110071&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-golden-14">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Golden Rainbow Trout”. Pennsylvania Fish and Boat Commission FAQ<span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.btitle=Golden+Rainbow+Trout&​amp;​rft.date=28+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2013&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Pennsylvania+Fish+and+Boat+Commission+FAQ&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.fish.state.pa.us%2Fimages%2Fpages%2Fqa%2Ffish%2Ftrout_golden.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Golden Rainbow Trout”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.btitle=Golden+Rainbow+Trout&​amp;​rft.date=28+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2013&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.thejump.net%2Fid%2Fgolden-rainbow-trout.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Behnke2002-88-16"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Behnke,​ Robert J. (2002). “Rainbow and Redband Trout”. <​i>​Trout and Salmon of North America</​i>​. Tomelleri, Joseph R. (illustrator). New York: The Free Press. tr. 88, 106. ISBN 0-7432-2220-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.atitle=Rainbow+and+Redband+Trout&​amp;​rft.au=Behnke%2C+Robert+J.&​amp;​rft.aufirst=Robert+J.&​amp;​rft.aulast=Behnke&​amp;​rft.btitle=Trout+and+Salmon+of+North+America&​amp;​rft.date=2002&​amp;​rft.genre=bookitem&​amp;​rft.isbn=0-7432-2220-2&​amp;​rft.pages=88%2C+106&​amp;​rft.place=New+York&​amp;​rft.pub=The+Free+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-BehnkeOclarki-17"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Behnke,​ Robert J. (2002). “Cutthroat trout <​i>​Oncorhynchus clarki</​i>​”. <​i>​Trout and Salmon of North America</​i>​. Tomelleri, Joseph R. (illustrator). The Free Press. tr. 139. ISBN 0-7432-2220-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.atitle=Cutthroat+trout+Oncorhynchus+clarki&​amp;​rft.au=Behnke%2C+Robert+J.&​amp;​rft.aufirst=Robert+J.&​amp;​rft.aulast=Behnke&​amp;​rft.btitle=Trout+and+Salmon+of+North+America&​amp;​rft.date=2002&​amp;​rft.genre=bookitem&​amp;​rft.isbn=0-7432-2220-2&​amp;​rft.pages=139&​amp;​rft.pub=The+Free+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-18"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Rainbow Trout Fin Clips” <span style="​font-size:​85%;">​(PDF)</​span>​. Minnesota Department of Natural Resources<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.btitle=Rainbow+Trout+Fin+Clips&​amp;​rft.date=30+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2013&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Minnesota+Department+of+Natural+Resources&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Ffiles.dnr.state.mn.us%2Fareas%2Ffisheries%2Flakesuperior%2Frbtfinclip.pdf&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ Fin clipping is a management tool used to identify hatchery-reared fish.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-19"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Questions and Answers about the Fin Clip Fishery in Hills Creek Reservoir” <span style="​font-size:​85%;">​(PDF)</​span>​. Oregon Department of Fish and Wildlife<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2013</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.btitle=Questions+and+Answers+about+the+Fin+Clip+Fishery+in+Hills+Creek+Reservoir&​amp;​rft.date=1+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2013&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Oregon+Department+of+Fish+and+Wildlife&​amp;​rft_id=https%3A%2F%2Fnrimp.dfw.state.or.us%2Fcrl%2Fimages%2FMWBTRP%2FAngler_Information.pdf&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Behnke2002-68-20"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Behnke,​ Robert J. (2002). “Rainbow and Redband Trout”. <​i>​Trout and Salmon of North America</​i>​. Tomelleri, Joseph R. (illustrator). New York: The Free Press. tr. 68–72. ISBN 0-7432-2220-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.atitle=Rainbow+and+Redband+Trout&​amp;​rft.au=Behnke%2C+Robert+J.&​amp;​rft.aufirst=Robert+J.&​amp;​rft.aulast=Behnke&​amp;​rft.btitle=Trout+and+Salmon+of+North+America&​amp;​rft.date=2002&​amp;​rft.genre=bookitem&​amp;​rft.isbn=0-7432-2220-2&​amp;​rft.pages=68-72&​amp;​rft.place=New+York&​amp;​rft.pub=The+Free+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-21"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“List of Population Characteristics records for <​i>​Oncorhynchus mykiss</​i>​”. Fishbase<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2014</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.btitle=List+of+Population+Characteristics+records+for+Oncorhynchus+mykiss&​amp;​rft.date=23+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2014&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Fishbase&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.fishbase.org%2FPopDyn%2FPopCharList.php%3FID%3D239%26GenusName%3DOncorhynchus%26SpeciesName%3Dmykiss%26fc%3D76&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-22"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Steelhead Fishing in Lake Erie Tributaries”. New York State Department of Environmental Conservation<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AC%C3%A1+h%E1%BB%93i+v%C3%A2n&​amp;​rft.btitle=Steelhead+Fishing+in+Lake+Erie+Tributaries&​amp;​rft.date=3+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2014&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=New+York+State+Department+of+Environmental+Conservation&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.dec.ny.gov%2Foutdoor%2F60290.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1272
 +Cached time: 20181010182734
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.424 seconds
 +Real time usage: 0.546 seconds
 +Preprocessor visited node count: 2481/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 67128/​2097152 bytes
 +Template argument size: 9456/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 8/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 26787/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 1/400
 +Lua time usage: 0.143/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 6.46 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 409.190 ​     1 -total
 + ​40.69% ​ 166.513 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​37.90% ​ 155.090 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Taxobox
 + ​19.46% ​  ​79.609 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox
 + ​15.11% ​  ​61.826 ​    11 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_web
 +  9.90%   ​40.499 ​     3 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Convert
 +  7.43%   ​30.400 ​     3 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Cite_journal
 +  7.10%   ​29.037 ​     7 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_s&​aacute;​ch
 +  6.56%   ​26.849 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Wikidata_h&​igrave;​nh_&#​7843;​nh
 +  2.69%   ​10.998 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Multiple_image
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​1133225-0!canonical and timestamp 20181010182734 and revision id 40369628
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
2355-c-h-i-v-n-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:11 (external edit)