User Tools

Site Tools


2331-born-to-run-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

2331-born-to-run-la-gi [2018/11/07 17:11] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div><​p><​i><​b>​Born to Run</​b></​i>​ là album phòng thu thứ ba của nhạc sĩ - ca sĩ người Mỹ, Bruce Springsteen. Với những nỗ lực trong việc tiếp cận dòng nhạc rock thị trường hơn, album đã có được thành công vang dội về thương mại, giành được vị trí số 3 tại bảng xếp hạng <​i>​Billboard</​i>​ 200 và bán được hơn 6 triệu bản chỉ riêng tại Mỹ. Cả hai đĩa đơn đi kèm album, "Born to Run" và "Tenth Avenue Freeze-Out"​ là 2 ca khúc bất hủ của Springsteen. Ngoài ra, "​Thunder Road" và "​Jungleland"​ là những ca khúc vẫn thường xuyên xuất hiện tại các buổi trình diễn của anh.
 +</​p><​p><​i>​Born to Run</​i>​ được phát hành ngày 25 tháng 8 năm 1975 bởi Columbia Records, và nhanh chóng được coi là một trong những album nổi tiếng nhất của nền âm nhạc đại chúng. Ngày 14 tháng 11 năm 2005, nhân dịp 40 năm phát hành album, một ấn bản đặc biệt đã được phát hành bổ sung thêm 2 DVD phim tài liệu và phim hòa nhạc ​
 +</​p><​p>​Album còn được chỉnh âm một lần nữa vào năm 2014 bởi Bob Ludwig – người luôn cộng tác với Springsteen từ năm 1982 – và trở thành một phần trong tuyển tập boxset <​i>​The Album Collection Vol. 1 1973–1984</​i>​ bao gồm 7 album phòng thu đầu sự nghiệp của Springsteen.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Springsteen tiến hành việc thực hiện album mới ngay sau khi hoàn thành album trước đó, <​i>​The Wild, the Innocent and the E Street Shuffle</​i>,​ phát hành năm 1973. Có một ngân sách khổng lồ để thực hiện một album hứa hẹn thành công về mặt thương mại, anh đã vô cùng quyết tâm dù rất khó khăn khi giam mình trong 4 bức tường của phòng thu. Tuy nhiên, với một bản thu tạm của "Born to Run" được phát hành qua sóng radio, rất nhiều dự đoán đã được đưa ra về sự kiện phát hành album này của Sprinsteen.
 +</​p><​p>​Springsteen đã có nhiều bước tiến quan trọng trong quá trình thực hiện <​i>​Born to Run</​i>​. Khác với <​i>​Greetings from Asbury Park, N.J.</​i>​ và <​i>​The Wild, the Innocent and the E Street Shuffle</​i>,​ các ca khúc có nhiều cảm hứng từ cuộc sống ở New Jersey, cũng như từ những cố gắng đi tìm thứ âm nhạc đích thực cho người nghe. Anh cũng đã có nhiều đột phá trong ca từ, khi anh nói về album <​i>"​là nơi tôi bỏ đi những quan điểm thời thanh niên về tình yêu và tự do, một thứ ranh giới rõ ràng."</​i><​sup id="​cite_ref-pitchforkmedia.com_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ Thêm vào đó, Sprigsteen cũng dày công chỉnh sửa ca khúc trong phòng thu hơn rất nhiều so với 2 album trước đó của mình. Album chiếm của Springsteen tới tận hơn 14 tháng thực hiện, trong đó riêng ca khúc "Born to Run" đã ngốn của anh ròng 6 tháng. Suốt quãng thời gian đó, anh đã trải qua cả những tức giận và thất vọng, và nói anh nghe được thứ âm thanh mà anh không thể giải thích được với mọi người trong phòng thu. Cũng lúc đó, Springsteen mời Jon Landau tới hỗ trợ việc thu âm và đây cũng là lúc anh kết thúc mối quan hệ với nhà sản xuất cũ của mình, Mike Appel, để nhờ Landau đảm nhiệm luôn cả hai công việc.
 +</​p><​p>​Album được ghi chép cẩn thận để chọn tông cho từng ca khúc (các ca khúc đều được sáng tác cho piano chứ không phải guitar) và Phil Spector là người phụ trách phần hòa âm và thực hiện sản xuất. Springsteen nói anh muốn nghe "Born to Run" <​i>"​như Roy Orbison hát Bob Dylan cũng thu âm bởi Spector"</​i>​. Hầu hết các ca khúc đều được lần đầu thu âm bởi Springsteen,​ Weinberg, Britan, Talent và các nghệ sĩ khác<​sup id="​cite_ref-rs-esb_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Trong bản LP, Springsteen xây dựng cấu trúc "4 góc" với 2 ca khúc mở đầu mỗi mặt ("​Thunder Road", "Born to Run") là những lời ca ngợi tự do, trong khi những ca khúc kết thúc ("​Backstreets",​ "​Jungleland"​) là cảm xúc buồn bã của thất bại và sự thất vọng. Ban đầu, anh định để hai bản thu của "​Thunder Road" làm mở đầu và kết thúc album.
 +</​p><​p>​Ca khúc "​Meeting Across the River" có tên lúc đầu là "The Heist"​. Bìa đĩa gốc có phông chữ viết theo dạng chữ graffiti. Các ấn bản này thực sự rất rải rác và được coi là "vết sạn nhỏ" trong sự nghiệp của Springsteen.
 +</p>
 +
 +<​p>​Bìa của <​i>​Born to Run</​i>​ là một trong những bìa nổi tiếng nhất và hay được bắt chước nhất<​sup id="​cite_ref-wbookstore_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup>​. Bức ảnh được chụp bởi Eric Meola, người đã chụp Springteen tới 900 kiểu chỉ trong có hơn 3 tiếng đồng hồ<sup id="​cite_ref-wbookstore_3-1"​ class="​reference">​[3]</​sup>​. Tất cả những bức ảnh đó có thể được tìm thấy trong <​i>​Born to Run: The Unseen Photos</​i><​sup id="​cite_ref-wbookstore_3-2"​ class="​reference">​[3]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Bức ảnh là hình của Springsteen đang cầm trong tay cây Fender Broadcaster khi anh đang bám vào vai của nghệ sĩ saxophone Clarence Clemons<​sup id="​cite_ref-wbookstore_3-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​. <​i>"​Có nhiều thứ khác nữa</​i>,​ Meola nói, <​i>"​nhưng khi tôi nhìn vào những tấm âm bản, chỉ có bức ảnh này khiến tôi thích thú. Đột nhiên, chúng tôi biết đâu là thứ chúng tôi cần."</​i>​ Dòng chữ được sử dụng phông rất nhỏ cũng mang dụng ý nghệ thuật: một cảm xúc mới, một thiết kế cũ<sup id="​cite_ref-wbookstore_3-4"​ class="​reference">​[3]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Vài album đã bắt chước khung hình nổi tiếng này của Springsteen và Clemons, như trong album <​i>​Next Position Please</​i>​ của Cheap Trick, <​i>​Born Not to Run: More Disrespectful Car Songs</​i>​ của Tom và Ray Magliozzi của chương trình <​i>​Car Talk</​i>,​ <​i>​Born to Migrate</​i>​ của <​i>​Kevin &amp; Kell</​i>,​ <​i>​Born to Add</​i>​ của hai nhân vật Bert và Cookie Monster của chương trình <​i>​Sesame Street</​i><​sup id="​cite_ref-wbookstore_3-5"​ class="​reference">​[3]</​sup>​. Nó cũng được bắt chước trong bản thu hát lại của ca khúc "​Thunder Road" bởi Frank Turner.
 +</p>
 +
 +<​p>​Tất cả các ca khúc đều được viết bởi Bruce Springsteen.
 +</p>
 +<​dl><​dt>​Mặt A</​dt></​dl><​ol><​li>"​Thunder Road" – 4:​49</​li>​
 +<​li>"​Tenth Avenue Freeze-Out"​ – 3:​11</​li>​
 +<​li>"​Night"​ – 3:​00</​li>​
 +<​li>"​Backstreets"​ – 6:​30</​li></​ol><​dl><​dt>​Mặt B</​dt></​dl><​ol><​li>"​Born to Run" – 4:​31</​li>​
 +<​li>"​She'​s the One" – 4:​30</​li>​
 +<​li>"​Meeting Across the River" – 3:​18</​li>​
 +<​li>"​Jungleland"​ – 9:​34</​li></​ol>​
 +<​p>​Columbia Records đã huy động một hệ thống quảng bá cho album tiêu tốn tới 250.000$. <​i>​Born to Run</​i>​ xuất hiện trong Top 10 của <​i>​Billboard</​i>​ 200 ở tuần thứ 2 ra mắt và sớm có được chứng chỉ Vàng. Tờ <​i>​Time</​i>​ và <​i>​Newsweek</​i>​ cùng để ảnh của Springsteen lên trang bìa trong số ra ngày 27 tháng 10 năm 1975. Jay Cocks của <​i>​Time</​i>​ vô cùng thích thú với Bruce, trong khi tờ <​i>​Newsweek</​i>​ ca ngợi anh như là một "Bob Dylan mới"​. Thậm chí nhiều người còn nghi vấn liệu có thực Springsteen tài năng tới vậy hay chỉ là sản phẩm của ngành công nghiệp âm nhạc<​sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup><​sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Trái với những lời tán tụng của Columbia, Bruce tỏ ra khá tức giận: <​i>"​Nói tôi là tương lai của nhạc Rock là một sai lầm tệ hại, và tôi có thể sẽ bóp cổ ai dám nói tới điều đó."</​i>​ Khi Springsteen tới Anh lần đầu cho buổi diễn tại Hammersmith Odeon, anh yêu cầu gỡ bỏ tấm poster có câu "​Cuối cùng cả thế giới đã sẵn sàng với Springsteen"​ dán ở lobby, cùng với đó là việc cấm để dòng chữ "Tôi đã thấy tương lai của Rock '​n'​ roll tại Hammersmith Odeon"​. Thực sự cảm thấy có vấn đề, Columbia buộc phải hủy khá nhiều buổi phỏng vấn của Springsteen. Khi những tranh cãi lắng xuống cũng là lúc album rơi khỏi bảng xếp hạng sau 29 tuần, song nó vẫn kịp giúp Springsteen có một lượng fan vô cùng lớn mà sau này anh luôn trông đợi.
 +</​p><​p>​Ở tuần đầu tiên sau khi phát hành, <​i>​Born to Run</​i>​ chỉ có vị trí khiêm tốn số 84 tại <​i>​Billboard</​i>​ 200 (ngày 13 tháng 9 năm 1975). Ở tuần thứ hai, nó chen chân vào top 10 với vị trí số 8, rồi nhích lên vị trí số 4 ở tuần tiếp theo trước khi đạt vị trí cao nhất vào tuần 11-18 tháng 10 ở vị trí số 3.
 +</​p><​p><​i>​Born to Run</​i>​ cũng quay trở lại <​i>​Billboard</​i>​ sau khi <​i>​The River</​i>​ và <​i>​Born in the U.S.A.</​i>​ phát hành. Album nhận chứng chỉ Bạch kim bởi RIAA vào năm 1986.
 +</​p><​p>​Năm 1987, <​i>​Rolling Stone</​i>​ xếp album ở vị trí số 8 trong danh sách 100 album xuất sắc nhất trong vòng 20 trở lại<​sup id="​cite_ref-RS1987_12-0"​ class="​reference">​[12]</​sup>​. Năm 2004, tờ báo xếp <​i>​Born to Run</​i>​ ở vị trí số 18 trong danh sách 500 album vĩ đại nhất<​sup id="​cite_ref-RS500_13-0"​ class="​reference">​[13]</​sup>​. Năm 2001, khán giả của VH1 bầu chọn album ở vị trí 27 trong số các album mọi thời đại<​sup id="​cite_ref-14"​ class="​reference">​[14]</​sup>​ và Zagat Music Guide đánh giá đây là album được biết tới nhiều nhất trong cuộc thăm dò năm 2003<sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup>​.
 +</​p><​p><​i>​Born to Run</​i>​ nằm trong danh sách thu âm được lưu trữ bởi Thư viện Quốc hội Mỹ<sup id="​cite_ref-16"​ class="​reference">​[16]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<​p>​Các ca khúc của <​i>​Born to Run</​i>​ được biểu diễn rất nhiều trong giai đoạn từ giữa năm 1974 kéo tới hết những chương trình tour diễn của Springsteen vào năm 2009. Springsteen và The E Street Band lần đầu tiên hát hoàn chỉnh cả album trong một chương trình từ thiện tại Nhà hát Count Basie ở Red Bank, New Jersey ngày 7 tháng 5 năm 2008. Họ làm điều đó một lần nữa trong buổi diễn ngày 20 tháng 9 năm 2009 tại United Center ở Chicago, Illinois<​sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[17]</​sup>​ và một vài chương trình phụ trong tour diễn mùa thu năm 2009, Working on a Dream Tour.
 +</p>
 +
 +<div>
 +<table class="​multicol"​ role="​presentation"​ style="​border-collapse:​ collapse; padding: 0; border: 0; background:​transparent;​ width:​100%;"><​tbody><​tr><​td style="​width:​50%;​ text-align:​left;​ vertical-align:​top;">​
 +<​dl><​dt>​The E Street Band</​dt></​dl><​ul><​li>​Bruce Springsteen – hát chính, lead guitar, guitar nền, harmonica, định âm</​li>​
 +<​li>​Roy Bittan – piano, organ, Fender Rhodes, hát nền</​li>​
 +<​li>​Ernest "​Boom"​ Carter – trống trong "Born to Run"</​li>​
 +<​li>​Clarence Clemons – saxophone, sắc xô, hát hền</​li>​
 +<​li>​Danny Federici – organ, chuông trong "Born to Run"</​li>​
 +<​li>​Suki Lahav – violin trong "​Jungleland"</​li>​
 +<​li>​David Sancious – piano, organ trong "Born to Run"</​li>​
 +<​li>​Garry W. Tallent – bass</​li>​
 +<​li>​Steven Van Zandt – hát nền trong "​Thunder Road", hòa âm dàn hơi</​li>​
 +<​li>​Max Weinberg – trống</​li></​ul><​dl><​dt>​Các nghệ sĩ khác</​dt></​dl>​
 +</td>
 +<td style="​width:​50%;​ text-align:​left;​ vertical-align:​top;">​
 +<​dl><​dt>​Sản xuất</​dt></​dl><​ul><​li>​John Berg, Andy Engel – thiết kế</​li>​
 +<​li>​Greg Calbi, Bob Ludwig – chỉnh âm</​li>​
 +<​li>​Charles Calello – chỉ huy và phối khí dàn nhạc</​li>​
 +<​li>​Eric Meola – chụp ảnh</​li>​
 +<​li>​Steven Van Zandt – hòa âm dàn hơi trong "Tenth Avenue Freeze Out"</​li></​ul><​dl><​dt>​Kỹ thuật viên</​dt></​dl>​
 +</​td></​tr></​tbody></​table></​div>​
 +<​h2><​span id="​.E1.BA.A4n_b.E1.BA.A3n_k.E1.BB.B7_ni.E1.BB.87m_30_n.C4.83m_ph.C3.A1t_h.C3.A0nh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Ấn_bản_kỷ_niệm_30_năm_phát_hành">​Ấn bản kỷ niệm 30 năm phát hành</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<​p>​Ngày 4 tháng 11 năm 2005, Columbia Records phát hành <​i>​Born to Run 30th Anniversary Edition</​i>​ trong đó có:
 +</p>
 +<​ul><​li>​Album chỉnh âm từ nguyên bản gốc: CD có màu đen với nhãn đĩa của bản vinyl, thay thế bản LP 4 bài mỗi mặt bằng một CD 8 ca khúc.</​li>​
 +<​li>​DVD <​i>​Wings For Wheels</​i>​ là thước phim tài liệu về quá trình thực hiện album, sau này được giải Grammy năm 2007 cho Video nhạc (dài) xuất sắc nhất. Bộ phim có thêm ba bản thu live buổi diễn ngày 1 tháng 5 năm 1973 tại nhà hát Ahmanson ở Los Angeles.</​li>​
 +<​li>​DVD <​i>​Bruce Springsteen &amp; The E Street Band Hammersmith Odeon, London '​75</​i>​ là bản thu hoàn chỉnh của buổi diễn ở Hammersmith Odeon ở London ngày 18 tháng 11 năm 1975. DVD theo kèm một CD có tên <​i>​Hammersmith Odeon London '​75</​i>​.</​li></​ul><​p>​Trên Best Buy, ấn phẩm này còn có thêm 1 CD là bản chép của đĩa đơn "Born to Run".
 +</​p><​p>​Ấn phẩm này cũng có mặt trên <​i>​Billboard</​i>​ 200 từ ngày 3 tháng 12 năm 2005 ở vị trí số 18 với 53.206 bản được bán. Nó có mặt trong bảng xếp hạng trên 6 tuần<​sup id="​cite_ref-bb012309_18-0"​ class="​reference">​[18]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<​dl><​dt>​Album</​dt></​dl><​dl><​dt>​Đĩa đơn</​dt></​dl><​table class="​wikitable"><​tbody><​tr><​th>​Năm
 +</th>
 +<​th>​Đĩa đơn
 +</th>
 +<​th>​Bảng xếp hạng
 +</th>
 +<​th>​Vị trí<​br/>​cao nhất
 +</​th></​tr><​tr><​td>​1975
 +</td>
 +<​td>"​Born to Run"
 +</td>
 +<​td>​US <​i>​Billboard</​i>​ Hot 100
 +</td>
 +<td align="​center">​23
 +</​td></​tr><​tr><​td>​1975
 +</td>
 +<​td>"​Born to Run"
 +</td>
 +<​td>​US Cash Box Top 100 Singles
 +</td>
 +<td align="​center">​17
 +</​td></​tr><​tr><​td>​1976
 +</td>
 +<​td>"​Tenth Avenue Freeze-Out"​
 +</td>
 +<​td>​US <​i>​Billboard</​i>​ Hot 100
 +</td>
 +<td align="​center">​83
 +</​td></​tr><​tr><​td>​1976
 +</td>
 +<​td>"​Tenth Avenue Freeze-Out"​
 +</td>
 +<​td>​US Cash Box Top 100 Singles
 +</td>
 +<td align="​center">​63
 +</​td></​tr></​tbody></​table>​
 +<div class="​reflist columns references-column-count references-column-count-3"​ style="​-moz-column-count:​ 3; -webkit-column-count:​ 3; column-count:​ 3; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-pitchforkmedia.com-1">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Richardson,​ Mark (ngày 18 tháng 11 năm 2005). “Bruce Springsteen Born to Run: 30th Anniversary Edition &gt; Review”. Pitchfork<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 1 tháng 6 năm 2006</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.au=Richardson%2C+Mark&​amp;​rft.aufirst=Mark&​amp;​rft.aulast=Richardson&​amp;​rft.btitle=Bruce+Springsteen+Born+to+Run%3A+30th+Anniversary+Edition+%3E+Review&​amp;​rft.date=1+th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+2006&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Pitchfork&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fpitchforkmedia.com%2Freviews%2Falbums%2F7728-born-to-run-30th-anniversary-edition%2F&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-rs-esb-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Fricke,​ David (ngày 21 tháng 1 năm 2009). “The Band on Bruce: Their Springsteen”. <​i>​rollingstone.com</​i>​. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 4 năm 2009<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 7 tháng 2 năm 2009</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=The+Band+on+Bruce%3A+Their+Springsteen&​amp;​rft.au=Fricke%2C+David&​amp;​rft.aufirst=David&​amp;​rft.aulast=Fricke&​amp;​rft.date=7+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2009&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=rollingstone.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.rollingstone.com%2Fnews%2Fstory%2F25556603%2Fthe_band_on_bruce_their_springsteen%2Fprint&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-wbookstore-3">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“insighteditions – Born to Run”. insighteditions.com<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.btitle=insighteditions+%E2%80%93+Born+to+Run&​amp;​rft.date=24+th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=insighteditions.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Finsighteditions.com%2Fproduct_info.php%3Fproducts_id%3D47&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Ruhlmann,​ William. Born to Run trên AllMusic. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2004.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Christgau,​ Robert (January–February 2006). “Re-Run: Bruce Springsteen <​i>​Born to Run (30th Anniversary Edition)</​i>​”. <​i>​Blender</​i>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=Re-Run%3A+Bruce+Springsteen+Born+to+Run+%2830th+Anniversary+Edition%29&​amp;​rft.au=Christgau%2C+Robert&​amp;​rft.aufirst=Robert&​amp;​rft.aulast=Christgau&​amp;​rft.date=January-February+2006&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Blender&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span> ​ Posted at <span class="​citation web">​“Re-Run”. <​i>​robertchristgau.com</​i>​. Robert Christgau<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 29 tháng 10 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=Re-Run&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=robertchristgau.com&​amp;​rft.pub=Robert+Christgau&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.robertchristgau.com%2Fxg%2Fcdrev%2Fspringsteen-ble.php&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-ChristgauCG-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Christgau,​ Robert (ngày 22 tháng 9 năm 1975). “Christgau'​s Consumer Guide: Bruce Springsteen:​ <​i>​Born to Run</​i>​ Pick Hit”. <​i>​The Village Voice</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 19 tháng 12 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=Christgau%27s+Consumer+Guide%3A+Bruce+Springsteen%3A+Born+to+Run+Pick+Hit&​amp;​rft.au=Christgau%2C+Robert&​amp;​rft.aufirst=Robert&​amp;​rft.aulast=Christgau&​amp;​rft.date=19+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=The+Village+Voice&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.robertchristgau.com%2Fxg%2Fcg%2Fcgv9-75.php&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ Relevant part posted in a revised version at <span class="​citation web">​Christgau,​ Robert. “Bruce Springsteen:​ <​i>​Born to Run</​i>​ &gt; Consumer Guide Album”. <​i>​robertchristgau.com</​i>​. Robert Christgau<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 3 tháng 12 năm 2005</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=Bruce+Springsteen%3A+Born+to+Run+%3E+Consumer+Guide+Album&​amp;​rft.au=Christgau%2C+Robert&​amp;​rft.aufirst=Robert&​amp;​rft.aulast=Christgau&​amp;​rft.date=3+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2005&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=robertchristgau.com&​amp;​rft.pub=Robert+Christgau&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.robertchristgau.com%2Fget_album.php%3Fid%3D470&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-RS1975-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Marcus,​ Greil (ngày 9 tháng 10 năm 1975). “Bruce Springsteen <​i>​Born to Run</​i>​ &gt; Album Review”. <​i>​Rolling Stone</​i>​ (197). Bản gốc lưu trữ 29 tháng 10 năm 2004<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 20 tháng 3 năm 2004</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=Bruce+Springsteen+Born+to+Run+%3E+Album+Review&​amp;​rft.au=Marcus%2C+Greil&​amp;​rft.aufirst=Greil&​amp;​rft.aulast=Marcus&​amp;​rft.date=20+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2004&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=197&​amp;​rft.jtitle=Rolling+Stone&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.rollingstone.com%2Fmusic%2Falbumreviews%2Fborn-to-run-19851001&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-RSguide-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Sheffield,​ Rob (2004). “Bruce Springsteen”. ​ Trong Brackett, Nathan; Hoard, Christian. <​i>​The New Rolling Stone Album Guide</​i>​. London: Fireside. tr. 771–773. ISBN 0-7432-0169-8.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=Bruce+Springsteen&​amp;​rft.au=Sheffield%2C+Rob&​amp;​rft.aufirst=Rob&​amp;​rft.aulast=Sheffield&​amp;​rft.btitle=The+New+Rolling+Stone+Album+Guide&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=bookitem&​amp;​rft.isbn=0-7432-0169-8&​amp;​rft.pages=771-773&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Fireside&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span> ​ Portions posted at <span class="​citation web">​“Bruce Springsteen &gt; Album Guide”. <​i>​rollingstone.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 21 tháng 2 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=Bruce+Springsteen+%3E+Album+Guide&​amp;​rft.date=21+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=rollingstone.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.rollingstone.com%2Fmusic%2Fartists%2Fbruce-springsteen%2Falbumguide&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Freeman,​ Channing (ngày 22 tháng 6 năm 2011). “Bruce Springsteen <​i>​Born To Run</​i>​ &gt; Staff Review”. sputnikmusic<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 29 tháng 6 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.au=Freeman%2C+Channing&​amp;​rft.aufirst=Channing&​amp;​rft.aulast=Freeman&​amp;​rft.btitle=Bruce+Springsteen+Born+To+Run+%3E+Staff+Review&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=sputnikmusic&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.sputnikmusic.com%2Freview%2F44142%2FBruce-Springsteen-Born-To-Run%2F&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-10"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Edwards,​ Henry. "If There Hadn't Been a Bruce Springsteen,​ Then the Critics Would Have Made Him Up; The Invention Of Bruce Springsteen"​
 +<​i>​New York Times</​i>​ 5 tháng 10 năm 1975: 125</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Rockwell,​ John. "The Pop Life; '​Hype'​ and the Springsteen Case" <​i>​New York Times</​i>​ ngày 24 tháng 10 năm 1975: 34</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-RS1987-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​DeCurtis,​ Anthony; M. Coleman (ngày 27 tháng 8 năm 1987). “The Best 100 Albums of the Last Twenty Years”. <​i>​Rolling Stone</​i>​ (507). tr. 45 .</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=The+Best+100+Albums+of+the+Last+Twenty+Years&​amp;​rft.au=DeCurtis%2C+Anthony&​amp;​rft.aufirst=Anthony&​amp;​rft.aulast=DeCurtis&​amp;​rft.date=18+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=507&​amp;​rft.jtitle=Rolling+Stone&​amp;​rft.pages=45+%3Cspan+style%3D%22font-size%3A100%25%22+class%3D%22error+citation-comment%22%3E%3Ccode+style%3D%22color%3Ainherit%3B+border%3Ainherit%3B+padding%3Ainherit%3B%22%3E%26%23124%3Bc%C3%A1c+trang%3D%3C%2Fcode%3E+hay+%3Ccode+style%3D%22color%3Ainherit%3B+border%3Ainherit%3B+padding%3Ainherit%3B%22%3E%26%23124%3Bat%3D%3C%2Fcode%3E+d%C6%B0+%28%3Aen%3AHelp%3ACS1+errors%23extra_pages%7Ctr%E1%BB%A3+gi%C3%BAp%29%3C%2Fspan%3E&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-RS500-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span id="​RS500"​ class="​citation book">​Levy,​ Joe; Steven Van Zandt (2006) [2005]. “18 | Born to Run - Bruce Springsteen”. <​i>​500 album vĩ đại nhất</​i>​ (ấn bản 3). London: Turnaround. ISBN 1-932958-61-4. OCLC 70672814<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 2 tháng 7 năm 2005</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=18+%26%23124%3B+Born+to+Run+-+Bruce+Springsteen&​amp;​rft.au=Levy%2C+Joe&​amp;​rft.aufirst=Joe&​amp;​rft.aulast=Levy&​amp;​rft.btitle=500+album+v%C4%A9+%C4%91%E1%BA%A1i+nh%E1%BA%A5t&​amp;​rft.date=2+th%C3%A1ng+7+n%C4%83m+2005&​amp;​rft.edition=3rd&​amp;​rft.genre=bookitem&​amp;​rft.isbn=1-932958-61-4&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Turnaround&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.rollingstone.com%2Fmusic%2Flists%2F500-greatest-albums-of-all-time-19691231%2Fborn-to-run-bruce-springsteen-19691231&​amp;​rft_id=info%3Aoclcnum%2F70672814&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-14"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“The Greatest: 100 Greatest Albums of Rock &amp; Roll”. <​i>​The Greatest</​i>​. VH1<span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2007</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=The+Greatest%3A+100+Greatest+Albums+of+Rock+%26+Roll&​amp;​rft.date=31+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2007&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=The+Greatest&​amp;​rft.pub=VH1&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.vh1.com%2Fshows%2Fdyn%2Fthe_greatest%2F62192%2Fepisode_wildcard.jhtml%3Fwildcard%3D%2Fshows%2Fdynamic%2Fincludes%2Fwildcards%2Fthe_greatest%2Falbum_list_full.jhtml%26event_id%3D862772%26start%3D61&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Barry A. Jeckell (ngày 23 tháng 9 năm 2003). “Born To Run' Tops Zagat Music Survey”. Billboard<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2007</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.au=Barry+A.+Jeckell&​amp;​rft.aulast=Barry+A.+Jeckell&​amp;​rft.btitle=Born+To+Run%27+Tops+Zagat+Music+Survey&​amp;​rft.date=31+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2007&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Billboard&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.billboard.com%2Fbbcom%2Fnews%2Farticle_display.jsp%3Fvnu_content_id%3D1984699%23&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-16"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Librarian of Congress Names 50 New Recordings to the National Recording Registry”. <​i>​The Library Today</​i>​. The Library of Congress. Ngày 19 tháng 3 năm 2004<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2007</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=Librarian+of+Congress+Names+50+New+Recordings+to+the+National+Recording+Registry&​amp;​rft.date=31+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2007&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=The+Library+Today&​amp;​rft.pub=The+Library+of+Congress&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.loc.gov%2Ftoday%2Fpr%2F2004%2F04-061.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-17"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Greene,​ Andy (ngày 28 tháng 7 năm 2009). “Bruce Springsteen Playing All of "Born to Run" in Chicago”. <​i>​rollingstone.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 28 tháng 10 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.atitle=Bruce+Springsteen+Playing+All+of+%22Born+to+Run%22+in+Chicago&​amp;​rft.au=Greene%2C+Andy&​amp;​rft.aufirst=Andy&​amp;​rft.aulast=Greene&​amp;​rft.date=28+th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=rollingstone.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.rollingstone.com%2Fmusic%2Fnews%2Fbruce-springsteen-playing-all-of-born-to-run-in-chicago-20090728%23ixzz1cCE16YQd&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-bb012309-18"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Waddell,​ Ray (ngày 23 tháng 1 năm 2009). “Bruce Springsteen Prepping '​Darkness'​ Reissue”. <​i>​Billboard</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2009</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ABorn+to+Run&​amp;​rft.au=Waddell%2C+Ray&​amp;​rft.aulast=Waddell%2C+Ray&​amp;​rft.btitle=Bruce+Springsteen+Prepping+%27Darkness%27+Reissue&​amp;​rft.date=23+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2009&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27Billboard%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.billboard.com%2Fbbcom%2Fnews%2Fbruce-springsteen-prepping-darkness-reissue-1003933970.story&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +<table class="​navbox"​ style="​border-spacing:​0"><​tbody><​tr><​td style="​padding:​2px"><​table class="​nowraplinks vcard hlist collapsible collapsed navbox-inner"​ style="​border-spacing:​0;​background:​transparent;​color:​inherit"><​tbody><​tr><​th scope="​col"​ class="​navbox-title"​ colspan="​2"​ style="​background:​ #​b0c4de;"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​td class="​navbox-abovebelow"​ colspan="​2"​ style="​background:​ #​EEEEEE;"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​background:​ #​EEEEEE;">​Studio albums</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​background:​ #​EEEEEE;">​Album trực tiếp và lưu trữ</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"><​div style="​padding:​0em 0.25em">​
 +<​ul><​li><​i>​Live 1975–85</​i>​ (1986)</​li>​
 +<​li><​i>​In Concert/MTV Plugged</​i>​ (1993)</​li>​
 +<​li><​i>​Live in New York City</​i>​ (2001)</​li>​
 +<​li><​i>​Hammersmith Odeon London '​75</​i>​ (2006)</​li>​
 +<​li><​i>​Live in Dublin</​i>​ (2007)</​li>​
 +<​li><​i>​Live from the Carousel</​i>​ (2011)</​li>​
 +<​li><​i>​Apollo Theater 3/​09/​12</​i>​ (2014)</​li>​
 +<​li><​i>​The Agora, Cleveland 1978</​i>​ (2015)</​li>​
 +<​li><​i>​Tower Theater, Philadelphia 1975</​i>​ (2015)</​li>​
 +<​li><​i>​Nassau Coliseum, New York 1980</​i>​ (2015)</​li>​
 +<​li><​i>​Brendan Byrne Arena, New Jersey 1984</​i>​ (2015)</​li>​
 +<​li><​i>​LA Sports Arena, California 1988</​i>​ (2015)</​li>​
 +<​li><​i>​Schottenstein Center, Ohio 2005</​i>​ (2015)</​li>​
 +<​li><​i>​Ippodromo delle Capannelle, Rome 2013</​i>​ (2015)</​li>​
 +<​li><​i>​Arizona State University, Tempe 1980</​i>​ (2015)</​li>​
 +<​li><​i>​The Christic Shows 1990</​i>​ (2016)</​li>​
 +<​li><​i>​HSBC Arena, Buffalo, NY, 11/​22/​09</​i>​ (2016)</​li>​
 +<​li><​i>​Scottrade Center, St. Louis, MO, 8/​23/​08</​i>​ (2017)</​li>​
 +<​li><​i>​Olympiastadion,​ Helsinki, July 31, 2012</​i>​ (2017)</​li>​
 +<​li><​i>​Wachovia Spectrum, Philadelphia,​ PA 10/​20/​09</​i>​ (2017)</​li>​
 +<​li><​i>​Palace Theatre, Albany 1977</​i>​ (2017)</​li>​
 +<​li><​i>​Auditorium Theatre, Rochester, NY 1977</​i>​ (2017)</​li>​
 +<​li><​i>​King'​s Hall, Belfast March 19, 1996</​i>​ (2017)</​li>​
 +<​li><​i>​The Summit, Houston, TX December 8, 1978</​i>​ (2017)</​li></​ul></​div></​td></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​background:​ #​EEEEEE;">​Album tuyển tập</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​background:​ #​EEEEEE;">​Box set</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​background:​ #​EEEEEE;">​EP</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​background:​ #​EEEEEE;">​Đĩa đơn</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​background:​ #​EEEEEE;">​Ca khúc xếp hạng</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​background:​ #​EEEEEE;">​Ca khúc khác</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​background:​ #​EEEEEE;">​Video</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​background:​ #​EEEEEE;">​Tour</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​background:​ #​EEEEEE;">​Liên quan</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr style="​height:​2px"><​td colspan="​2"/></​tr><​tr><​td class="​navbox-abovebelow"​ colspan="​2"​ style="​background:​ #​EEEEEE;"/></​tr></​tbody></​table></​td></​tr></​tbody></​table><​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1337
 +Cached time: 20181027035638
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.440 seconds
 +Real time usage: 0.500 seconds
 +Preprocessor visited node count: 3859/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 124200/​2097152 bytes
 +Template argument size: 17023/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 13/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 24081/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.120/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 3.14 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 348.474 ​     1 -total
 + ​52.36% ​ 182.454 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​27.84% ​  ​97.015 ​    11 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_web
 + ​20.52% ​  ​71.514 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_album
 + ​18.05% ​  ​62.900 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​10.88% ​  ​37.921 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Bruce_Springsteen
 + ​10.80% ​  ​37.622 ​    16 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Date
 +  9.88%   ​34.424 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox_musical_artist
 +  8.87%   ​30.925 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Album_ratings
 +  8.46%   ​29.484 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_&#​273;​i&#​7873;​u_h&#​432;&#​7899;​ng
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​1261850-0!canonical and timestamp 20181027035638 and revision id 36384992
 + ​--></​div>​
 +
 +</​HTML>​
2331-born-to-run-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:11 (external edit)